🐭 Ví Dụ Về Thỏa Thuận Hạn Chế Cạnh Tranh

Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu thỏa thuận hợp đồng, các điều kiện hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu, các hiệu chỉnh, bổ sung do nhà thầu đề xuất và được chủ đầu tư chấp thuận trong quá trình thương thảo, hoàn THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH TRONG PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TS. Nguyễn Anh Tuấn[1] 1. Dẫn nhập Như đã phân tích, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường tạo ra cho các doanh nghiệp Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không ghi rõ lãi suất thì nếu phát sinh tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn (bằng 10%/năm của khoản tiền vay) tại thời điểm trả nợ. Bên cạnh đó, căn cứ Chƣơng 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ CHỈ ĐỊNH THẦU .. 6 1.1. Khái quát chung về hạn chế cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh .. 6 1.1.1. 3. Phương thức hạn chế tranh chấp khi chấm dứt hợp đồng lao động. Từ những phân tích về trường hợp chấm dứt HĐLĐ và những tranh chấp phát sinh, chúng tôi đưa ra đề xuất nhằm hạn chế tranh chấp khi chấm dứt HĐLĐ bao gồm một số yêu cầu như sau: 3.1 Từ phía người Nhưng theo quan điểm của cá nhân tác giả nếu không có giới hạn mức phạt vi phạm, để cho các bên tự do thỏa thuận thì các bên có thể thỏa thuận một mức phạt lên đến 100%; 300% ; 500% hoặc cao hơn nữa, về mặt lý là không sai, nhưng sẽ không có tính khả thi, từ đó Vấn đề này là đặc trưng đặc biệt vào bối cảnh TTCĐ có những câu chữ sở hữu riêng biệt tứ nhưng các bên không thích cho bên thứ bố biết (ví dụ như nghĩa vụ của từng bên so với liên kết kinh doanh, những quy định về ko tuyên chiến và cạnh tranh lẫn nhau, v.v Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Theo pháp luật trọng tài của Singapore, mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại đều có thể được giải quyết bằng trọng tài nếu như được các bên thỏa thuận, trừ trường hợp thỏa thuận giải 6. 2 Những hành vi thỏa thuận đó được gọi chung là thỏa thuận ấn định giá. Luật Cạnh tranh Việt Nam năm 2004 đã có những quy định chặt chẽ để kiểm soát những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, trong đó bao gồm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong lĩnh vực giá. Cùng Y15maH. Xin chào. Cho tôi hỏi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào? Tôi là một người kinh doanh nhỏ và trong một cuộc giao dịch vừa qua với đối tác, tôi có nghe được thuật ngữ “ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh”. Tôi băn khoăn, không biết hành vi này được định nghĩa như thế nào và có bị pháp luật cấm thực hiện hay không. Mong nhận được sự tư vấn từ các bạn. Xin cảm ơn. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thường gặp Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong trường hợp nào? Cách đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì?Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018, theo đó thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh thuận hạn chế cạnh tranhCác thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thường gặp Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018, quy định về các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, bao gồm “1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.”Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong trường hợp nào?Theo Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong các trường hợp cụ thể sau “1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường”Như vậy, tùy thuộc vào chủ thể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, cũng như mức độ tác động đến thị trường mà hành vi có thể bị cấm theo quy định của pháp ra, để xác định doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan có thể dựa trên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Cạnh tranh 2018, cụ thể“1. Thị trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận.”Cách đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranhĐiều 13 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về cách đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, cụ thể như sau Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh căn cứ vào một số yếu tố sau đây+ Mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận;+ Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường;+ Hạn chế nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc hạn chế năng lực công nghệ;+ Giảm khả năng tiếp cận, nắm giữ cơ sở hạ tầng thiết yếu;+ Tăng chi phí, thời gian của khách hàng trong việc mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hoặc khi chuyển sang mua hàng hóa, dịch vụ liên quan khác;+ Gây cản trở cạnh tranh trên thị trường thông qua kiểm soát các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực liên quan đến các doanh nghiệp tham gia thỏa tranh là một yếu tố tất yếu, chỉ khi có sự tồn tại của “cạnh tranh”, hoạt động thương mại, kinh tế mới trở nên năng động và ngày một phát triển. Chính vì vậy, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh phải được thực hiện ở mức độ vừa phải và được pháp luật Việt Nam cho phép. Giữa các doanh nghiệp cùng bán một sản phẩm trên thị trường thì họ có thể cạnh tranh với nhau để thu lợi nhuận không? Nhằm hạn chế việc cạnh tranh không lành mạnh thì có hay không việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau? Hành vi cạnh tranh được pháp luật quy định ra sao? Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào? Trường hợp nào được miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không? Hành vi cạnh tranh được pháp luật quy định ra sao?Căn cứ tại Điều 5 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh như sau"Điều 5. Quyền và nguyên tắc cạnh tranh trong kinh doanh1. Doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Nhà nước bảo đảm quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh Hoạt động cạnh tranh được thực hiện theo nguyên tắc trung thực, công bằng và lành mạnh, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng".Quy định tại Điều 8 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh như sau"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến cạnh tranh1. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên thị trường sau đâya Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật;b Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;c Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường;d Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh".Như vậy, doanh nghiệp có quyền tự do cạnh tranh nhưng dựa theo nguyên tắc luật định, những hành vi cạnh tranh không lành mạnh gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp khác hoặc ảnh hưởng đến toàn xã hội sẽ chịu phạt vi phạm theo quy định của pháp thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào?Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu như thế nào?Theo Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về"Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh".Quy định tại Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm như sau"Điều 12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường".Do đó, nhằm tránh việc cạnh tranh không lành mạnh và gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường thì các doanh nghiệp có thể xem xét tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật cho phép trừ các trường hợp bị cấm quy định tại Điều 12 nêu trên.Trường hợp nào được miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm không?Căn cứ tại Điều 14 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau"Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đâya Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ;b Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế;c Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;d Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù được thực hiện theo quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của luật đó".Theo đó, Doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm thuộc một trong những trường họp trên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định tại Điều 15 Luật Cạnh tranh 2018. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hạn chế cạnh tranh 1655 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh 2018 quy định thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. 2. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được quy định tại Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018, bao gồm - Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. - Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh. - Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận. - Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư. - Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. - Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận. - Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận. - Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. 3. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm được quy định tại Điều 12 Luật Cạnh tranh 2018 bao gồm 1 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sau giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan + Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. + Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 2 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sau giữa các doanh nghiệp; + Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh. + Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận. 3 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường + Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư. + Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. + Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận. + Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận. + Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. 4 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường + Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. + Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. + Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư. + Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. + Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận. + Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận. + Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info

ví dụ về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh