🥳 Phí Môn Bài 2022
Thời hạn nộp thuế môn bài năm 2018 - 2019 chậm nhất là ngày 31/01/2018 nộp bằng hình thức nộp thuế điện tử, ngân hàng Kho bạc không nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản. - Mã mục 1800 bao gồm các mã nội dụng kinh tế: 1801, 1802,…1806, 1849 được chuyển thành mã tiểu mục
TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI THEO THÔNG TƯ 80 MỚI NHẤT NĂM 2022. 25/11/2021. Đăng cam kết học tập HỌC KẾ TOÁN THỰC TẾ KẾ TOÁN THUẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN MẪU BIỂU - CHỨNG TỪ NGHỀ NGHIỆP. - VIỆC LÀM VAN BẢN PHÁP..
Hướng dẫn cách nộp thuế Môn bài 2022, tờ khai thuế môn bài 2022, hạn nộp thuế môn bài 2022, mức thuế môn bài năm 2022Tham khảo
Các tờ khai năm 2021 có thời hạn nộp là ngày 30/1/2022 sử dụng mẫu tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022. 1.2.
Tiền thuế chậm nộp năm 2023 = 3000000 x 0.03% x 336 =302400. Tổng tiền thuế phải nộp bằng= ( 3000000+629100) + (3000000 + 302400) = 6931500 VNĐ. Trên đây là các nội dung hướng dẫn cách xác định tiền thuế môn bài, các nộp thuế và cách tính tiền chậm nộp thuế môn bài theo quy định
Mọi ngừoi cho e hỏi chút về tờ khai lệ phí môn bài. Công ty e thành lập 2018. Vốn điều lệ 3tỷ. Năm 2021 bên e tăng vốn điều lệ lên 9tỷ thì có cần nộp lại tờ khai thuế môn bài ko vậy. Và nộp lại thì nộp tờ khai bổ sung của tờ khai lần đầu 2018 hay nộp tờ lần đầu của kỳ tính thuế 2021 vậy ạ.
Lệ phí môn bài là một nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của một số đối tượng. Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài; Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016
Top 50 Đề thi Toán lớp 2 năm 2022 - 2023 có đáp án | Đề thi Toán lớp 2 Học kì 1, Học kì 2 | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo - Bộ Đề thi Toán lớp 2 Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo đầy đủ Học kì 1, Học kì 2 giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi môn Toán lớp 2.
Chính vì vậy, việc miễn lệ phí môn bài đối với HTX sẽ không ảnh hưởng quá nhiều đến ngân sách nhà nước mà còn giúp HTX hạn chế chi phí đầu vào, yên tâm sản xuất kinh doanh. Nhất là trong điều kiện giá cả thị trường biến động, giá đầu vào nhiều loại nguyên
ZLlh. KHÁI NIỆMLệ phí môn bài tiền thân là thuế môn bài là lệ phí hằng năm và thu một lần vào đầu năm dương TƯỢNG ÁP DỤNGNgười nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh Tổ chức Đối tượng Mức thu Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đồng/năm Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống đồng/năm Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác đồng/năm - Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh Đối tượng Mức thu Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đồng/năm Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/năm Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/năm KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀIKhai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp LỆ PHÍ MÔN BÀI Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng LỆ PHÍ MÔN BÀICác trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở Cá nhân nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối vớia Tổ chức thành lập mới được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới.b Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công TUẤN NAMCông ty TNHH Đại lý thuế AltriaĐT 0903070785Email
Mức nộp và hạn nộp Lệ phí môn bài năm 2022 – Thuế môn bài là khoản tiền mà doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh. Mức nộp thuế môn bài hàng năm không lớn nhưng là nghĩa vụ bắt buộc, trừ trường hợp được miễn. Mức nộp lệ phí môn bài năm 2022 * Mức thu đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp, hợp tác xã.. Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau STT Căn cứ thu Mức thu 1 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 03 triệu đồng/năm 2 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 02 triệu đồng/năm 3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 01 triệu đồng/năm – Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư. – Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài. – Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Lưu ý – Tổ chức thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. – Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp Nếu kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. – Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định ngày 30/01 hàng năm và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. * Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình TT Doanh thu Mức nộp 1 Trên 500 triệu đồng/năm 01 triệu đồng/năm 2 Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/năm 3 Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/năm Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau Trường hợp 1 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình trừ cá nhân cho thuê tài sản – Là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản của các địa điểm kinh doanh theo 41/2021/TT-BTC. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 41/2021/TT-BTC. Trường hợp 2 Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản Là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản. Nếu hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm. Lưu ý – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm. – Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định ngày 30/01 hàng năm và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 * Hạn nộp tiền thuế – Thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 chậm nhất là ngày 30/01/2022. – Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp thì thời hạn nộp như sau + Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn. + Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp như sau + Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động. + Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động. * Hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/ND-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài như sau – Người nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài. Tóm lại, Mức thuế môn bài 2022 vẫn giữ nguyên nhưng hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 chậm nhất là ngày 30/01//2022. Nếu có vướng mắc về mức đóng và hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022, bạn có thể liên hệ đến Hotline Zalo, Viber để được hỗ trợ nhanh nhất. Nếu thấy hay hãy cho 5 sao bạn nhé!
Thuế môn bài là tên gọi phổ biến của lệ phí môn bài, đây là khoản thu định kỳ hằng năm vào Ngân sách nhà nước của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Các đối tượng phải nộp thuế môn bài bao gồm – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. – Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã. – Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. – Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. – Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh. – Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức nêu trên. – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do đó, sau khi thành lập công ty hoặc bắt đầu hoạt động kinh doanh, bạn cần phải biết mức nộp lệ phí môn bài và thời hạn để nộp lệ phí môn bài theo đúng quy định 1/ Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau – Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. STT Người nộp thuế Số tiền 1 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đồng/năm Tiểu mục 2862 2 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống đồng/năm Tiểu mục 2863 3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác đồng/năm Tiểu mục 2864 2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau – Căn cứ vào tổng doanh thu mà mức nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau STT Người nộp thuế Số tiền 1 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đồng/năm 2 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/năm 3 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/năm Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định như sau Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau – Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình trừ cá nhân cho thuê tài sản là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính . – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.” 1/ Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài. Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thời gian nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài như sau a Người nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. b Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. 2/ Thời hạn nộp tiền thuế môn bài Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. a Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài như sau – Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn. – Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. b Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau – Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động. – Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.” Các trường hợp được miễn thuế môn bài 1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. 2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối. 4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. 5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. 6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.” 7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.” 8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với a Tổ chức thành lập mới được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới. b Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh. c Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài. 9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. a Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. b Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. c Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập. Một số câu hỏi về lệ phí môn bài Công ty BA MIỀN thành lập vào ngày 17/09/2022 với vốn điều lệ là Như vậy trong năm 2022 công ty có được miễn lệ phí môn bài không, có phải nộp tờ khai không. Trong năm 2023 cần phải nộp những gì. Công ty thành lập vào năm 2022 thuộc đối tượng miễn lệ phí môn bài. Nhưng vẫn phải nộp tờ khai môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 năm 2023. Năm 2023 công ty sẽ phải nộp lệ phí môn bài mức nộp là đồng/năm. Công ty ABC tạm ngưng kinh doanh thì có phải đóng lệ phí môn bài hay không ? Nếu tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
phí môn bài 2022