🎊 Dạy Nhân Hóa Cho Học Sinh Lớp 3
Bài tập Toán nâng cao lớp 3 là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 3 nhằm củng cố kiến thức và luyện tập môn Toán với các dạng bài tập đặt ẩn, các bài toán đố Các em thử làm thêm các bài Toán cực khó này nhé! Chúc các bạn học
Nghề dạy học là một nghề cao quý, bởi những người thầy người cô đem đến tri thức, nhân cách và xây dựng tương lai cho học trò. Em xin gửi lời tri ân nhân ngày 20/10 và chúc cô luôn mạnh khỏe để chắp cánh ước mơ cho nhiều thế hệ học trò hơn nữa. Nhân ngày 20/10, em
Thấu hiểu học sinh giúp cho giáo viên cá nhân hóa được lộ trình học tập của từng em. Dành cho học sinh từ 3-11 tuổi với hai chương trình Cosmos (học trên lớp) và Virtual (học trực tuyến), từng em sẽ được kiểm tra tổng quát về năng lực đầu vào ngay khi đăng ký.
CHO HỌC SINH LỚP 3 TRƯỜNG TIỂU HỌC LĂNG HIẾU TRÙNG KHÁNH - CAO BẰNG Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Trần Thị Thanh Hồng SƠN LA, NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN
Gia sư dạy kèm lớp 3 uy tín tại nhà ở Hà Nội. Nhiều phụ huynh có con em học lớp 3 đã tìm đến với trung tâm gia sư để được tư vấn định hướng cho việc học tập của bé, việc học như thế nào là tốt ở lứa tuổi của bé. Để quán xuyến được việc học của bé
Chương trình tập làm văn lớp 3 chủ yếu rèn cho các em luyện nghe, luyện nói, luyện viết với mẫu câu rộng hơn: câu đúng ngữ pháp, biết sử dụng biện pháp tu từ, so sánh, nhân hóa, câu giàu hình ảnh. Luyện viết với số lượng câu văn tăng hơn so với lớp 2 (5-7 câu), cần chú ý đến kết cấu đoạn văn và diễn đạt cảm xúc.
SKKN Nâng cao khả năng nhớ các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong bảng cho học sinh lớp 1,2,3 thông qua việc sử dụng kĩ thuật dạy học phối hợp thể dục thể thao
Đơn cử, đối với học sinh lớp 1 khuyết tật cần dựa trên khả năng tiếp nhận thực tế của học sinh để đặt ra mục tiêu dạy học phù hợp như nhận diện số đếm, tính toán trong phạm vi nhỏ hơn so với học sinh bình thường. "Đề kiểm tra cho học sinh hòa nhập không được cắt xén câu hỏi một cách cơ
RÈN KĨ NĂNG TÍNH NHANH , TÍNH NHẨM CHO HỌC SINH LỚP 3. A. ĐẶT VẤN ĐỀ Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam. 54 + 2 x 54 + 3 x 54 + 5 x 54 (nhân nhẩm với 11) * Dạng 3: Vận dụng tính chất cơ bản của phép tính
r58lBe9. Ngày đăng 06/09/2017, 1501 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠ THỊ MẾN DẠY HỌC SINH LỚP LĨNH HỘI VÀ SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành Phƣơng pháp dạy học tiếng Việt HÀ NỘI – 2017 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠ THỊ MẾN DẠY HỌC SINH LỚP LĨNH HỘI VÀ SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành Phƣơng pháp dạy học tiếng Việt Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS PHẠM THỊ HÕA HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hƣớng dẫn khóa luận TS Phạm Thị Hòa tận tình giúp đỡ em suốt trình thực khóa luận Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Giáo dục Tiểu họcTrƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận Em xin chân thành cảm ơn BGH thầy cô giáo giảng dạy khối trƣờng Tiểu học Việt Hùng, Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội nhiệt tình giúp đỡ em trình tìm hiểu thực trạng dạy học biện pháp nhân hóa cho học sinh lớp Hà Nội, tháng năm 2017 Sinh viên thực Tạ Thị Mến LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu tôi, có hỗ trợ Giáo viên hƣớng dẫn TS Phạm Thị Hòa Các nội dung nghiên cứu kết đề tài trung thực chƣa đƣợc công bố công trình nghiên cứu trƣớc Nếu phát có gian lận xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng nhƣ kết khóa luận Hà Nội, tháng năm 2017 Sinh viên thực Tạ Thị Mến MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Lý chọn đề tài Lịch sử nghiên cứu vấn đề Mục đích nghiên cứu 4 Nhiệm vụ nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu phạm vi nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu Cấu trúc PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN Cơ sở lý thuyết Khái niệm biện pháp nhân hóa Cơ chế hình thành biện pháp nhân hoá Hiệu tu từ biện pháp nhân hóa Cơ sở thực tiễn Đặc điểm học sinh lớp - Hoạt động giảng dạy biện pháp tu từ nhân hoá cho học sinh lớp trƣờng tiểu học Việt Hùng 10 Chƣơng trình Tập làm văn lớp 11 Các kiểu Tập làm văn lớp 12 Chƣơng HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA TRONG CÁC VĂN BẢN Ở SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT LỚP 15 Kết khảo sát, thống kê, phân loại 15 Phân tích kết thống kê phân tích hiệu sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa 22 Dùng từ hoạt động, tính chất,trạng thái ngƣời cho đối tƣợng ngƣời 22 Dùng đại từ nhân xƣng, danh từ ngƣời cho đối tƣợng ngƣời 30 Coi đối tƣợng vô tri, vô giác nhƣ ngƣời để tâm tình trò chuyện với chúng 33 Chƣơng HƢỚNG DẪN HỌC SINH NHẬN BIẾT VÀ SỬ DỤNG PHÉP NHÂN HÓA TRONG CHƢƠNG TRÌNH TẬP LÀM VĂN LỚP 35 Hƣớng dẫn học sinh nhận biết phép tu từ nhân hóa 35 Hƣớng dẫn học sinh tìm xây dựng hình ảnh nhân hóa theo đề tập làm văn 39 KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 MỞ ĐẦU Lý chọn đề tài Trong chƣơng trình Tiểu học, Tiếng Việt môn học chiếm vị trí quan trọng Với tính chất môn học công cụ, việc cung cấp kiến thức tiếng mẹ đẻ nhằm trang bị cho học sinh kỹ họat động giao tiếp tiếng Việt , đồng thời môn học bồi dƣỡng lực tƣ nhƣ lòng yêu quý Tiếng Việt Do môn Tiếng Việt có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh kiến thức tiếng mẹ đẻ, rèn cho em bốn kỹ nghe, nói, đọc, viết Trong nghe, đọc kỹ tiếp nhận ngôn bản; nói viết kỹ sản sinh ngôn Phân môn Tập làm văn có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành phát triển kỹ kỹ sản sinh ngôn Môn học có vị trí đặc biệt quan trọng trình dạy học tiếng mẹ đẻ Tập làm văn nhằm thực mục tiêu cuối cùng, quan trọng dạy học tiếng mẹ đẻ dạy học sinh sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt để giao tiếp, tƣ học tập Ngôn ngữ phƣơng tiện giao tiếp quan trọng ngƣời nhiều lĩnh vực Ngôn ngữ mang tính đa chức năng, chức thông tin ngôn ngữ có chức thẩm mĩ, tạo nên “cái đẹp” ngôn ngữ Tiếng Việt ngôn ngữ có tính thẩm mĩ cao “… có đặc sắc thứ tiếng hay, tiếng đẹp” Đặng Thai Mai Từ ngữ Tiếng Việt phong phú, đa dạng, tinh tế, giàu hình ảnh có sức biểu cảm lớn nên việc tìm hiểu tính thẩm mĩ giá trị biểu đạt Tiếng Việt cần thiết có ý nghĩa ứng dụng thực tiễn cao Trong việc khai thác, phân tích giá trị biện pháp tu từ nói chung, biện pháp tu từ từ vựng nói riêng góp phần không nhỏ Việc nhận biết, hiểu thấu đáo, cảm thụ sâu sắc biện pháp tu từ rèn luyện cho học sinh kỹ tiếp nhận sáng tạo văn với cảm hứng thẩm mĩ Mặt khác trau dồi ngôn ngữ nâng cao khả diễn đạt cho học sinh Thông qua phân môn Tập làm văn, học sinh vận dụng hoàn thiện cách tổng hợp kiến thức, kỹ Tiếng Việt học vào việc tạo lập nên văn hay, giàu tính nghệ thuật Một biện pháp tu từ đƣợc sử dụng nhiều tập làm văn biện pháp nhân hóa Khi học sinh đƣợc học kiến thức sử dụng phép nhân hóa Tập làm văn, em thấy hay, đẹp chứa đựng cách nhân hóa Thực tế cho thấy khả sử dụng biện pháp nhân hóa học sinh Tập làm văn nhiều hạn chế Các văn viết học sinh thƣờng sử dụng biện pháp nhân hóa có sử dụng chƣa hay, chƣa phù hợp Vì văn thƣờng khô khan, câu văn thiếu hình ảnh, đơn điệu, mang tính chất liệt kê, mô tả Trong chƣơng trình Tiếng Việt Tiểu học cũ từ lớp đến lớp biện pháp nhân hóa không đƣợc dạy thành riêng mà đƣợc dạy cho học sinh giỏi lớp - đƣợc nói đến tập đọc khai thác nội dung học Trong chƣơng trình Tiếng Việt Tiểu học biện pháp tu từ nhân hóa đƣợc đƣa vào cho học sinh làm quen từ lớp đƣợc dạy thức cho học sinh lớp vào học kì II phân môn Luyện từ câu Điều giúp cho học sinh sớm vận dụng biện pháp nhân hóa cách nói, cách viết, làm cho câu văn trở nên sinh động, có hình ảnh Đồng thời khắc phục tình trạng trƣớc học sinh viết câu văn khô khan, không sinh động Vì lí mà chọn đề tài “Dạy học sinh lớp lĩnh hội sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa” Lịch sử nghiên cứu vấn đề Việc nghiên cứu tìm hiểu biện pháp tu từ nói chung, biện pháp nhân hóa nói riêng gắn liền với SGK yêu cầu giảng dạy môn Tiếng Việt Tiểu học đƣợc khai thác theo nhiều góc độ khác nhau, mặt lý thuyết nhƣ thực hành Có thể kể đến số công trình nghiên cứu tác giả sau Lê Chân “Bồi dƣỡng mầm non văn học” Sở Giáo dục Hà Nội 1987 đƣa ví dụ nhân hóa giúp học sinh cảm thụ văn học Tác giả Đinh Trọng Lạc qua “Ngôn ngữ văn học qua tập đọc lớp 4,5” cung cấp số kiến thức bản, phổ thông biện pháp tu từ mà học sinh thƣờng gặp tác phẩm văn,thơ So sánh, ẩn dụ, hoán dụ… có đề cập đến nhân hóa Hoặc “99 phƣơng tiện phƣơng pháp biện pháp tu từ Tiếng Việt” NXB GDHN 2003 nói biện pháp nhân hóa tsc dụng đầy đủ, chi tiết phƣơng diện lý thuyết Còn phƣơng diện thực hành cụ thể hóa “300 tập phong cách học Tiếng Việt” NXB GDHN 2003 SGK Tiếng Việt Tiểu học lớp tập 1sau 2000 đƣa định nghĩa nhân hóa “ Gọi tả vật, đồ vật, cối…bằng từ ngữ vốn để gọi tả ngƣời nhân hóa Tiếng Việt tập 1-trang 137 Sau định nghĩa khái quát toàn chƣơng trình Tiếng Việt tập phần luyện tập nhân hóa Có thể nói Tiếng Việt tập kì “nhân hóa” 12 dạy “Nhân hóa” đƣợc xuyên suốt từ đầu đến cuối kì phân môn Luyện từ câu Nhân hóa đƣợc giới thiệu cách đƣa câu hỏi để em trả lời, từ xây dựng hiểu biết ban đầu biện pháp Nguyễn Trọng Hoàn “Rèn kỹ cảm thụ thơ văn cho học sinh Tiểu học” NXB Hà Nội 2002 cung cấp số biện pháp tu từ, dành số trang cho biện pháp nhân hóa thông qua việc phân tích số ví dụ minh họa cho lý thuyết Trần Mạnh Hƣờng qua “Luyện tập cảm thụ văn học Tiểu học” NXB Hà Nội 2002 đề cập cách khái quát biện pháp nhân hóa nhƣ số biện pháp tu từ khác nhƣng không sâu vào biện pháp tu từ Tiến sĩ Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng Hoàn “ Tìm vẻ đẹp văn Tiểu học” NXB Giáo dục Hà Nội 2004 nói đến cách cảm thụ văn học thông qua số biện pháp tu từ bật có nhân hóa tức vào khai thác hiệu nghệ thuật biện pháp tu từ Nhƣ phƣơng diện lý thuyết thực hành, biện pháp nhân hóa nhƣ giá trị tu từ đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, khai thác Điều chứng tỏ nhân hóa biện pháp tu từ quan trọng Mục đích nghiên cứu Giúp học sinh lớp nhận biết lĩnh hội kĩ sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá để từ nâng cao hiệu dạy học Tiếng Việt Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống vấn đề lí thuyết có liên quan đến đề tài - Khảo sát phân tích hiệu sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa văn sách giáo khoa Tiếng Việt lớp - Dạy học sinh sử dụng phép nhân hóa tập làm văn Đối tƣợng nghiên cứu phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu hoạt động day học nhân hoá cho học sinh lớp - Phạm vi nghiên cứu giới hạn việc lĩnh hội biện pháp tu từ nhân hoá văn SGK Tiếng Việt lớp hƣớng dẫn học sinh lớp trƣờng tiểu học Việt Hùng Việt Hùng - Đông Anh - Hà Nội sử dụng biện pháp nhân hoá tập làm văn Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp khảo sát - thống kê - phân loại Phƣơng pháp hệ thống Phƣơng pháp phân tích ngôn ngữ Vừa vừa thổi Mùi xôi thơm lừng” Dã tràng móm mém Rụng hai răng Khen xôi nấu dẻo Có công cua càng” Tiếng Việt - tập - trang 141 Coi đối tƣợng vô tri, vô giác nhƣ ngƣời để tâm tình trò chuyện với chúng Đây dạng nhân hóa chiếm số lƣợng không nhiều, xuất thơ văn Tiếng Việp nhƣng không phần phong phú đa dạng Ví dụ “Rừng cọ ơi! Rừng cọ Lá đẹp ngời ngời Tôi yêu thƣơng gọi Mặt trời xanh tôi” Tiếng Việt - Tập - trang 125 Rừng cọ đƣợc tác giả gọi nhƣ ngƣời bạn, đƣợc yêu quý, đƣợc gọi mặt trời xanh Sự liên tƣởng tƣơng đồng giúp học sinh dễ hình dung hình dáng cọ, màu sắc cọ… giúp học sinh hiểu nhiều đặc điểm bên cọ Rừng cọ trở thành ngƣời bạn thân thiết gắn liền với tuổi thơ tác giả Ví dụ “Chị mây vừa kéo đến Trăng chốn Đất nóng lòng chờ đợi Xuống mƣa ơi! ” 33 Ví dụ “Những cầu ơi, yêu yêu ghê” Tiếng Việt - tập trang 28 Ví dụ Khói vƣơn nhẹ lên mây Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà Khói chiều - Tiếng Việt - tập - trang 25 34 Chƣơng HƢỚNG DẪN HỌC SINH NHẬN BIẾT VÀ SỬ DỤNG PHÉP NHÂN HÓA TRONG CHƢƠNG TRÌNH TẬP LÀM VĂN LỚP Hƣớng dẫn học sinh nhận biết phép tu từ nhân hóa a Nhận biết nhân hóa theo cách dùng từ gọi vật từ dung để gọi ngƣời Trƣớc hết giáo viên cho học sinh tập hợp danh từ quan hệ thân thuộc ngƣời nhƣ ông, bà, cô, dì, chú, bác, anh, chị, em, dù, chú… Giáo viên hƣớng dẫn học sinh danh từ quan hệ thân thuộc ngƣời nhóm với danh từ vật, đồ vật, vật đƣợc nhân hóa Ví dụ Ông trời, bà mƣa, chị gió, anh đom đóm, cô cò, thím vạc, bạn bút chì Ở trời, mƣa, gió cách dung đƣợc nhân hóa Giáo viên hƣớng dẫn học sinh tìm hình ảnh nhân hóa mà giáo viên hƣớng dẫn Ví dụ Giáo viên hƣớng dẫn học sinh nhận biết biện pháp tu từ đoạn thơ sau “Mè hỏa mè hoa Ùa giỡn nƣớc Chị bơi trƣớc Em lƣợn theo sau Ruộng ruộng, ao sâu Đìa đìa cạn Gọi chúng gọi bạn Đắp đập be bờ” Mè hoa lƣợn song - Tiếng Việt - Tập trang 116 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn thơ 35 Giáo viên Trong đoạn thơ từ ngữ vốn dung để quan hệ thân thuộc ngƣời? Học sinh Trong đoạn thơ từ quan hệ thân thuộc ngƣời là chị, em Giáo viên Các từ ngữ chị, em đƣợc dùng để gọi tên vật nào? Học sinh Các từ chị,em đƣợc dung để gọi mè hoa Giáo viên Cách dùng từ giúp em hình dung vật đƣợc miêu tả nhƣ nào? Vì có hình dung đó? Học sinh Cách dùng gợi cho chúng em tƣởng tƣợng mè hoa mang đặc điểm ngƣời mè hoa đƣợc gọi nhƣ ngƣời Giáo viên Cách dùng từ chị, em khiến vật trở nên gần gũi hơn, em thấy vật không xa lạ mà vô thân quen Chúng tíu tít gọi làm việc đùa vui nhƣ sinh hoạt trẻ thơ Do cách dùng biện pháp nhân hóa mà thơ trở nên sinh động b Nhận biết biện pháp nhân hóa theo cách dùng từ tả vật từ tả ngƣời Trƣớc hết giáo viên cho học sinh tập hợp động từ hoạt động ngƣời, tập hợp tính từ tính chất, trạng thái ngƣời Các động từ hoạt động ngƣời nhƣ đi, chạy, nhảy, chơi, suy nghĩ, học tập, phát minh… Các tính từ trạng thái ngƣời nhƣ Buồn, vui, ngẩn ngơ, hồi tính từ tính chất ngƣời nhƣ chăm chỉ, cần cù, lƣời biếng, ngoan ngoãn,ân cần… Giáo viên hƣớng dẫn học sinh từ hoạt động, tính chất, trạng thái ngƣời đƣợc gán cho đối tƣợng ngƣời nhân hóa Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tìm hình ảnh nhân hóa thơ theo cách giáo viên hƣớng dẫn 36 Học sinh đọc hình ảnh nhân hóa Giáo viên hƣớng dẫn học sinh chọn hình ảnh nhân hóa mà em thích nêu cảm nhận em hình ảnh đó - Em thích hình ảnh thơ? - Sử dụng biện pháp nhân hóa giúp em cảm nhận đƣợc nội dung, ý nghĩa thơ? Ví dụ Giáo viên hƣớng dẫn học sinh nhận diện biện pháp tu từ nhân hóa đoạn thơ sau “Trời thu bận xanh Sông Hồng bận chảy Cái xe bận chạy Lịch bận tính ngày Con chim bận bay Cái hoa bận đỏ Cờ bận vẫy gió Chữ bận thành thơ Hạt bận vào mùa Than bận làm lửa” Bận - Tiếng Việt -Tập 1trang 59 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn thơ Giáo viên Trong đoạn thơ từ tính chất, hoạt động, trạng thái ngƣời từ nào? Học sinh Trong đoạn thơ từ tính chất, hoạt động, trạng thái ngƣời là Bận, tính, vẫy, vào, làm Giáo viên Các từ bận, tính,vẫy, vào, làm đƣợc dùng để miêu tả hoạt động, tính chất, trạng thái đối tƣợng nào? Học sinh Các từ dùng để miêu tả hoạt động, tính chất, trạng thái của trời thu, sông Hồng, xe,lịch,con chim, hoa, cờ, chữ, hạt, than 37 Giáo viên Cách dùng từ giúp em liên tƣởng đến đối tƣợng vừa đƣợc liệt kê nhƣ nào? Vì em lại có hình dung Học sinh Cách dùng từ giúp em hình dung vật vừa đƣợc liệt kê nhƣ ngƣời mải mê làm việc vật đƣợc nhân hóa c Nhận biết biện pháp nhân hóa từ hô gọi Trƣớc hết giáo viên hƣớng dẫn học sinh nhận biết từ ngƣời dùng để tâm tình, trò chuyện với nhƣ ơi, hỡi, ôi… Giáo viên hƣớng dẫn học sinh từ biểu cảm dùng để nói với vật, vật, đồ vật chúng đƣợc nhân hóa Giáo viên hƣớng dẫn học sinh cảm nhận giá trị biện pháp nhân hóa thơ Ví dụ Giáo viên hƣớng dẫn học sinh nhận diện biện pháp tu từ nhân hóa đoạn thơ sau “Rừng cọ ơi!Rừng cọ Lá đẹp ngời ngời Tôi yêu thƣơng gọi Mặt trời xanh tôi” Mặt trời xanh - Tiếng Việt - Tập trang 126 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn thơ Giáo viên hỏi Trong đoạn thơ trênnhà thơ gọi rừng cọ từ ngữ nào? Học sinh Nhà thơ gọi rừng cọ từ Giáo viên Từ ngữ vốn đƣợc dùng để nói với đối tƣợng nào? Học sinh Từ ngữ vốn đƣợc dùng để gọi ngƣời Giáo viên Tác giả dùng từ để gọi ngƣời để gọi rừng cọ gợi cho em cảm xúc gì? 38 Học sinh Em thấy tác giả rừng cọ nhƣ đôi bạn thân tâm tình yêu quý Giáo viên Rừng cọ đƣợc tác giả gọi nhƣ ngƣời bạn, đƣợc yêu quý, đƣợc gọi mặt trời xanh Giáo viên em muốn gọi đồ vật, vật em yêu quý nhƣ bạn bè, em nói nhƣ nào? Học sinh Em gọi cún ơi, bác đồng hồ ơi, xe đạp hỡi… Hƣớng dẫn học sinh tìm xây dựng hình ảnh nhân hóa theo đề tập làm văn Dạy học sinh lớp sử dụng biện pháp nhân hóa viết văn nhằm mục đích nâng cao chất lƣợng học tập cho học sinh bậc tiểu học nói chung học sinh lớp nói riêng xuất phát từ thực tiễn trình dạy học nhằm hạn chế tiêu cực phát huy tích cực cách dạy học trƣớc Trong viết văn học sinh thƣờng cảm thấy lúng túng tìm từ, đặt câu , xếp thứ tự câu hạn chế sử dung biện pháp nhân giúp học sinh viết tốt hơn, sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa giáo viên cần hƣớng dẫn học sinh xác định đối tƣợng đƣợc nhắc đến, đƣợc miêu tả đề Sau xây dựng hình ảnh nhân hóa cho phù hợp với đặc điểm đặc trƣng đối tƣợng - Sau giúp học sinh phân tích yêu cầu đề giáo viên yêu cầu học sinh nghĩ đề tài, xâu chuỗi vốn từ mà em vừa đƣợc học phân môn Tập đọc, Luyện từ câu, Tập viết có liên quan đến chủ đề - Học sinh viết từ ngữ có liên quan đến chủ đề, tìm đặc điểm đặc trƣng đối tƣợng Giáo viên giúp học sinh gợi nhớ lại hƣớng dẫn học sinh quan sát để gây đƣợc nhiều hứng thú tƣởng tƣợng cho học việc quan sát đồ vật, vật, cối, cảnh vật… em liên tƣởng tới hoạt động 39 ngƣời từ hƣớng dẫn em sử dụng biện pháp nhân hóa viết văn để bàn văn trở nên sinh động - Giáo viên cho học sinh viết câu thƣờng nói đối tƣợng hƣớng dẫn học sinh sử dụng nhân hóa để đối tƣợng thêm sinh động, câu văn hấp dẫn Hƣớng dẫn học sinh sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả đồ vật cho sinh động hấp dẫn Hƣớng dẫn học sinh sử dụng từ xƣng hô nhƣ anh, chị, cô, nàng, bác, anh chàng, để gọi tên đồ vật Kèm theo hàng loạt từ miêu tả hoạt động, trạng thái, ý nghĩ ngƣời để tả đồ vật cho phù hợp với đặc điểm đồ vật Giáo viên hƣớng dẫn học sinh sử dụng cách gọi ngƣời để gọi loài vật tả hoạt động, tính chất vật nhƣ ngƣời Học sinh thích thú sử dụng nhân hóa để miêu tả vật qua em tìm chi tiết riêng, đặc sắc riêng vật lựa chọn cách nhân hóa phù hợp với đặc điểm Đề bài Viết thành thị , nông thôn Sau giáo viên giúp học sinh xác định đƣợc yêu cầu đề nói thành thị, nói nông thôn giáo viên phải giúp học sinh gợi mở cho học sinh suy nghĩ đề tài, xâu chuỗi vốn từ em có thành thị, nông thôn thông qua hệ thống câu hỏi - Các em quan sát thấy nông thôn? - Học sinh trả lời Con thấy có đa to cao Con thấy có trâu bãi cỏ Con nhìn thấy sông Ở nông thôn có nhiều nhà nhỏ Có cánh đồng lúa rộng 40 Con nhìn thấy đàn gà vƣờn Con thấy nông thôn nhìn trăng rõ sáng Khi giáo viên giúp học sinh gợi lại hình ảnh nông thôn, giáo viên giúp học sinh tìm đặc điểm đặc trƣng thành thị - Ở thành thị, quan sát thấy có gì? Học sinh trả lời Có nhiều tòa nhà cao tầng, mọc san sát Có nhiều xe cộ lại, có nhiều ô tô, nhiều xe máy, xe buýt Con thấy máy cần cẩu dài để xây tòa nhà Có nhiều đèn điện Có nhiều cửa hàng Thông qua hình ảnh mà học sinh vừa tìm đƣợc thành thị nông thôn, giáo viên giúp học sinh hệ thống lại qua sơ đồ để học sinh ghi nhớ thông tin vừa tìm đƣợc Sau hƣớng dẫn học sinh tìm đặc điểm đặc trƣng đối tƣợng Giáo viên phân tích để học sinh nắm rõ hiểu kỹ hình ảnh đặc trƣng làng quê a Viết nông thôn Giáo viên gợi ý để huy động vốn từ học sinh biết chủ đề nông thôn Con nhìn thấy cánh đồng lúa nào? Khi cánh đồng lúa vừa đƣợc gieo cấy xong? Khi cánh đồng lúa xanh tốt? Khi lúa chín vàng? Cánh đồng lúa giai đoạn lại mang nét đặc điểm khác màu sắc,về hƣơng thơm Con trâu mà nhìn thấy bên đồng cỏ nghé hay trâu to, lớn? Những nghé tinh nghịch, trâu già chậm chạp Đàn gà mà nhìn thấy gà trống, gà mái hay gà con? Từ gợi ý phân tích giáo viên, học sinh viết đƣợc câu nói đối tƣợng làng quê Giáo viên yêu cầu học sinh viết lại câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói đối tƣợng theo hai cách sau 41 Cách 1 Điền từ thích hợp vào chỗ trống - Em điền từ thích hợp vào chỗ trống để tạo câu văn có hình ảnh nhân hóa Đàn trâu gặm cỏ cần mẫn, chăm chỉ, trâu già nhai cỏ dƣới bóng râm bác, anh, con, trầm ngâm, thong thả Dòng sông mang dòng nƣớc mát cho khắp đồng ruộng hiền hòa, lặng lẽ, … Cây đa tỏa bóng mát khắp sân đình tĩnh lặng, vƣơn mình,… Gà mẹ dẫn đàn gà kiếm mồi đảm đang, nhanh nhảu, ân cần gà trống cất cao cổ gáy vang Những lúa khẽ đung đƣa khoác lên màu xanh ngắt nàng, chị, cô… Cánh đồng lúa vàng tỏa ngát hƣơng thơm reo vui, nô nức,… Cách thứ 2 Hƣớng dẫn HS biến đổi câu văn cho trƣớc thành câu có hình ảnh nhân hóa Ví dụ Em viết lại câu sau thành câu có sử dụng biện pháp nhân hóa - Những nghé gặm cỏ bờ đê, chúng lại chạy chạy lại Gọi ý Những nghé chăm gặm cỏ bờ đê, chúng lại nô giỡn - Mấy chim hót líu lo vòm Gợi ý Mấy chim hót líu lo vòm Mấy chim trò chuyện líu lo vòm - Ánh trăng soi sang khắp đƣờng Gợi ý Vầng trăng hiền dịu soi sáng khắp đƣờng - Hoàng hôn buông xuống, mặt trời lấp sau bụi tre Gợi ý Hoàng hôn buông xuống, bác mặt trời dần khuất sau bụi tre 42 bViết thành thị Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi để huy động vốn từ học sinh có chủ đề thành thị Các dãy cửa hàng đƣợc trang trí , bày bán nhƣ nào? Các cửa hàng đƣợc trang trí lộng lẫy, nhiều biển hiệu, đèn quảng cáo Con thấy xe buýt hoạt động nhƣ nào? Hình ảnh xe buýt khiến liên tƣởng tới điều gì? Xe buýt chạy theo tuyến cố định, chạy giờ, có nhiều tuyến xe buýt với số xe khác giống nhƣ gia đình Các tuyến phố thành thị nhƣ nào? Sau gợi mở giúp học sinh hệ thống đƣợc hình ảnh, đặc điểm đặc trƣng thành thị; để giúp cho văn em them sinh động, hấp dẫn giáo viên hƣớng dẫn học sinh sử dụng biện pháp nhân hóa để nhân hóa đối tƣợng theo hai cách sau Cách 1Điền từ vào chỗ trống - Em điền từ thích hợp vào chỗ trống để tạo câu văn có hình ảnh nhân hóa …hoa đua khoe sắc phố … chung cƣ cũ kỹ ngƣớc nhìn những… chung cƣ xây dựng cao chót vót …Xe buýt làm việc ngày Chiếc cần cẩu… làm việc Cách 2 Hƣớng dẫn HS biến đổi câu văn cho trƣớc thành câu có hình ảnh nhân hóa Ví dụ Em viết lại câu sau thành câu có sử dụng biện pháp nhân hóa Chiếc cần cẩu vƣơn trục dài lên tầng cao Gợi ý Bác cần cẩu vƣơn cánh tay dài lên tầng cao 43 Những cờ tung bay phố Gợi ý Những cờ reo vui tung bay phố Xe buýt làm việc ngày Gợi ý Những anh xe buýt cần mẫn làm việc ngày Các tòa nhà cao tầng mọc lên san sát Gợi ýCác tòa nhà cao tầng đua mọc lên san sát Thông qua hình ảnh nhân hóa vừa xây dựng đƣợc đề tài thành thị, nông thôn giáo viên hƣớng dẫn học sinh viết đoạn văn ngắn nói thành thị nông thông sử dụng hình ảnh nhân hóa để văn thêm sinh động, hấp dẫn 44 KẾT LUẬN Tìm hiểu hiệu sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa văn Tiếng Việt vấn đề mang tính khai phá, mẻ nhƣng thực hƣớng cần thiết việc góp phần tìm hiểu hay đẹp văn chƣơng, đồng thời đáp ứng nhu cầu cải cách đổi giáo dục, phù hợp với chƣơng trình sách giáo khoa Ở giai đoạn học sinh thích tìm hiểu, khám phá giới xung quanh tƣ nơn nớt Nhân hóa biện pháp hữu hiệu để miêu tả giải thích hình ảnh,dễ hiểu giới tự nhiên Nhân hóa cầu nối trẻ em sống Nhƣ vậy, dạy học nhân hóa tiểu học quan trọng đòi hỏi tâm giáo viên trình giảng dạy ý thức tiếp thu, học tập học sinh trình học Thông qua việc khảo sát phân tích rút kết luận hiệu sử dụng biện pháp nhân hóa văn Tiếng Việt nhƣ sau - Nhân hóa giúp thể tình cảm cách tế nhị, sâu sắc Nhân hóa phƣơng tiện để ngƣời bộc lộ tâm tƣ cách kín đáo Trong nhiều trƣờng hợp nhân hóa vừa để miêu tả đối tƣợng, vừa để thể tình cảm riêng Tình cảm nhân hóa thơ thiếu nhi tình yêu quê hƣơng đất nƣớc, yêu trƣờng lớp, yêu thầy cô, bạn bè, yêu gia đình… Bên cạnh giá trị biểu cảm, nhân hóa có giá trị nhận thức Nhân hóa làm cho giới xung quanh trở nên sinh động, hồn nhiên từ trở thành ngƣời bạn tâm tình trẻ thơ Nhân hóa cách đƣa đối tƣợng ngƣời sang giới ngƣời Khi đối ngƣời đƣợc khoác áo ngƣời thƣờng tạo nên không khí mới, màu sắc mới, chúng trở nên gần gũi Tìm hiểu hiệu sử dụng biện pháp nhân hóa hƣớng tiếp cận luôn mẻ với tất yêu thích mong muốn nghiên cứu đề 45 tài Tôi hi vọng sở giúp có hiểu biết sâu sắc biện pháp tu từ nhân hóa, giúp cho công việc giảng dạy sau Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi hạn chế thiếu sót Chúng mong có đƣợc ý kiến đóng góp thầy cô bạn để tiếp tục hoàn thiện đề tài trình học tập công tác sau 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO - Lê Chân “Bồi dƣỡng mầm non văn học” Sở Giáo dục Hà Nội 1987 - Đinh Trọng Lạc qua “Ngôn ngữ văn học qua tập đọc lớp 4,5” - Đinh Trọng Lạc “Vẻ đẹp ngôn ngữ văn học” NXB Giáo dục năm 2002 - Nguyễn Trọng Hoàn “ Rèn kỹ cảm thụ thơ văn cho học sinh Tiểu học” NXB Hà Nội 2002 - Trần Mạnh Hƣờng qua “ Luyện tập cảm thụ văn học Tiểu học” NXB Hà Nội 2002 - Tiến sĩ Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng Hoàn “ Tìm vẻ đẹp văn Tiểu học” NXB Giáo dục Hà Nội 2004 - SGK Tiếng Việt tập 1,2 NXB Giáo dục Việt Nam 47 ... biện pháp tu từ nhân hóa đƣợc đƣa vào cho học sinh làm quen từ lớp đƣợc dạy thức cho học sinh lớp vào học kì II phân môn Luyện từ câu Điều giúp cho học sinh sớm vận dụng biện pháp nhân hóa cách...TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠ THỊ MẾN DẠY HỌC SINH LỚP LĨNH HỘI VÀ SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành Phƣơng pháp dạy học tiếng... BIẾT VÀ SỬ DỤNG PHÉP NHÂN HÓA TRONG CHƢƠNG TRÌNH TẬP LÀM VĂN LỚP 35 3. 1 Hƣớng dẫn học sinh nhận biết phép tu từ nhân hóa 35 3. 2 Hƣớng dẫn học sinh tìm xây dựng hình ảnh nhân hóa - Xem thêm -Xem thêm Dạy học sinh lớp 3 lĩnh hội và sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, Dạy học sinh lớp 3 lĩnh hội và sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa,
Bạn đang xem tài liệu "Luyện tập So sánh và nhân hoá", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Lời dẫn Những năm trở lại đây sách giáo khoa mới đã giúp học sinh tiểu học phát triển tư duy, trong các môn học nói chung và môn tiếng việt nói riêng đã giúp cho học sinh nhận biết được cái hay, cái đẹp của tiếng việt . giúp học sinh biết được giá trị thẫm mĩ của tiếng mẹ đẻ đặc biệt phát triển cho học sinh kĩ năng so sánh, kĩ năng nhân hoá . môn luyện từ và câu ở tất cả các lớp đã giúp cho học sinh kĩ năng giao tiếp , hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc,viết cho học sinh từ đó giúp cho học sinh phát triển trí tuệ về thế giới xung quanh các em đang sống. Đặc biệt là môn luyện từ và câu ở lớp 3 , sau những năm trực tiếp đứng lớp được gần gủi học sinh nhìn nhận được những gì mà học sinh thu nhặt được trong quá trình học tập trong quá trình công tác . Tôi nhận thấy rằng môn học luyện từ và câu ở lớp 3 có ảnh hưởng rất lớn đến môn tập làm văn cho các lớp 4 và 5 . là lớp học cuối của giai đoạn 1 Môn luyện từ và câu có một tầm quan trọng lớn làm điểm tựa cho các lớp học sau. Nếu học sinh nắm chắc so sánh và nhân hoá ở lớp 3 thì tôi tin chắc rằng em đó sẻ học giỏi môn tập làm văn ở lớp 4 và 5 . để gúp các em học tốt phần so sánh và nhân hoá tôi đưa ra những khái niệm cơ bản và những ví dụ có trong sách giáo khoa để các em tiện học tập và nắm bắt và học tập . những gì còn thiếu sót mong các em cùng bạn đọc góp ý thêm . Chúc các em học giỏi! So sánh và nhân hoá A . so sánh I . khái niệm Là hiện tượng so sánh hai hay nhiều sự vật có những điểm giống nhau về âm thanh , màu sắc , hình dáng ,tính chất ... A tựa, tưởng, như ,bằng B . II . tác dụng của so sánh So sánh có tác dụng làm cho câu văn câu thơ có hình ảnh tư tưởng tình cảm tác giả biểu hiện trong câu thơ câu văn III . phân loại so sánh 1 . nhóm so sánh cây cối so sánh với các bộ phận trên cơ thể con người. làm cho các câu văn câu thơ như gần gũi với con người - hai bàn tay em như hoa đầu cành Huy Cận ơi cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe Phạm Như Hà trẻ em như búp trên cành biết ăn ngủ biết học hành là ngoan cây pơ mu đầu dóc im như người lính canh ngựa tuần tra biên giới dừng đỉnh đèo hí vang bà như quả ngọt chính rồi càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng 2 . nhóm so sánh ngang bằng . đây là những hình ảnh so sánh các bộ phận cơ thể con người ,cây cối ,hiện tượng thời tiết .. các từ dùng so sánh . tựa , là , như - mắt hiền sáng tựa vì sao Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời Em yêu nhà em hoa xoan trước ngõ hoa xao xuyến nở như mây từng chùm Tô Hà Mùa đông Trời là cái tủ ướp lạnh Mùa hè Trời là cái bếp lò nung Lò Ngân Sủn Cái bảng bằng cái chiếu Cục phấn từ đá ra Thầy viết chữ thật to Chuyện loài người trước nhất Xuân Quỳnh 3 . nhóm so sánh hơn kém .đây là hiện tượng so sánh giữa con người với con người , các đồ vật với hiện tượng tự nhiên , hiện tượng tự nhiên với con người , cây cối với nhau .. các từ dùng so sánh ; hơn , kém ,chẳng bằng Bế cháu ông thủ thỉ - cháu khoẻ hơn ông nhiều ! ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng Phạm Cúc Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn ơi ông trăng sáng tỏ Trần Đăng Khoa Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ thức chỉ vì chúng con Đêm nay mẹ ngủ giấc tròn mẹ là ngọn gió của con suốt đời Trần Quốc Minh 4 . nhóm so sánh âm thanh với âm thanh . đây là hiện tượng so sánh âm thanh của các hiện tượng tự nhiên với tự nhiên , của hiện tượng tự nhiên với đồ vật , của đồ vật với hiện tượng tự nhiên .. Đã có ai lắng nghe Tiếng mưa trong rừng cọ Như tiến thác dội về Như ào ào trận gió Nguyễn Viết Bình Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiến đàn cầm bên tai Nguyễn Trãi Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lòng cổ thụ bống lồng hoa Hồ Chí Minh Mỗi lúc , tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng . chm đậu chen nhau trắng xoá trên trên những đầu cây mắm , cây chà là ,cây vẹt rụng trụi gần hết lá Đoàn Giỏi 5 . nhóm so sánh hoạt động với hoạt động . đây là hiện tượng so sánh hoạt động của con vật này với con vật khác , hoạt động của đồ vật này với đồ vật khác , hoạt động của con người với đồ vật . Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ Chạy như lăn tròn Trên sân , trên cỏ Phạm Hổ Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất Trần Đăng Khoa “ xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ . khi có gió ,thuyền mẹ cót két rên rỉ ,đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như đòi bú tí 6 . so sánh đặc điểm . là hiện tượng so sánh đặc điểm của sự vật này với sự vật khác , so sánh tính nết của con người với các đồ vật , so sánh cây cối với đặc điểm của con vật Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bống lồng hoa Hồ Chí Minh Rồi đến chị rất thương Rồi đến em rất thảo ông lành như hạt gạo Bà hiền như suối trong Trúc Thông Cam Xã Đoài mộng nước Giọt vàng như mật ông Sầu riêng Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm . Gió đưa hương thơm ngát như hương cau , hương bưởi toả khắp khu vườn .Hoa đậu từng chùm , màu trắng ngà .Cánh hoa nhỏ như vảy cá , hao hao giống cánh sen non , lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa . mỗi cuống hoa ra một trái .Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến . Mùa trái rộ vào tháng tư tháng năm ta . Mai VănTạo Nhớ lại buổi đầu đi học Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mĩm cười giữa bầu trời quang đãng . Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ , biết lớp , biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ . Thanh Tịnh Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon . hoa sấu thơm nhẹ . Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi , tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa động lại . Băng Sơn điệu hò chèo thuyền của chị gái vang lên . Tôi nghe như có cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng, rồi vút bay cao .Đôi cánh thần tiên như nâng tôi bay lên lơ lửng,đưa đến những bến bờ xa lạ .Trước mắt tôi , vừa hiện ra con sông giống như sông Thu Bồn từ ngang trời chảy lại . Tiếng hò trên sông -Võ Quảng Cây rau khúc rất nhỏ . Chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú . Lá rau như mạ bạc , trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng .Những hạt sương sớm động trên lá long lanh như những bống đèn pha lê . Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về chõ bánh khúc của dì tôi , TV3 - T1 – Ngô Văn Phú Lần nào trở về với bà , Thanh cũng thấy bình yên và thông thả như thế . Căn nhà , thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành . ở đấy , bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu thanh Thạch Lam Cây mai tứ quý Cây mai cao trên hai mét ,dáng thanh ,thân thẳng như thanh trúc . Tán tròn tự nhiên xoè rộng ở phần gốc , thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn gốc lớn bằng bắp tay , cành vươn đều , nhánh nào cũng rắn chắc Mai tứ quý nở bốn mùa . Cánh hoa vàng thẩm xếp làm ba lớp .Năm cánh dài đỏ tía như ức gà chọi đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái .Trái kết màu chín đậm , óng ánh như những hạt cườm đính trên từng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền . Nguyễn Vũ Tiềm Sông La ơi sông La Trong veo như ánh mắt Bờ tre xanh im mát Mươn mướt đôi hàng mi bè đi chiều thầm thì gỗ lượn đàn thong thả Như bầy trâu lim dim Đằm mình trong êm ả Vũ Duy Thông Trên ngọn , một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên .Những đàn bướm trắng , bướm vàng bay đến , thoáng đổ rồi bay đi .Núp trong cuống lá , những búp ngô non nhú lên và lớn dần .Mình có nhiều khía vàng vàng và những sợi tơ hung hung bọc trong làn áo mỏng óng ánh . Trời nắng chang chang , tiếng tu hú gần xa ran ran .Hoa ngô xao xác như cỏ may . Lá ngô quắt lại rủ xuống .Những bắp ngô đã mập và chắc , chỉ còn chờ tay người đến bẻ mang về . Nguyên Hồng Lá bàng Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng . mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh . sang hè , lá thật dày , ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích .Khi lá bàng ngả sang màu lục , ấy là mùa đến những ngày cuối đông , mùa của lá rụng ,nó lại có vẻ đẹp riêng .Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy , tôi có thể nhìn cả ngày không chán . Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá đẹp về phủ một lớp dầu mỏng , bày lên bàn viết .bạn có biết nó gợi lên chất liệu gì không ? chất sơn mài . Đoàn Giỏi Hoa mai vàng Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào , nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút . những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích . Sắp nở , nụ mai mới phô vàng . Khi nở , cánh hoa ,ai xoè ra mịn màng như lụa . Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt , mượt mà . Một mùi thơm lựng như nếp hương phảng phất bay ra . Mùa xuân và phong tục Việt Nam Mặt trời lên cao dần . Gió đã bắt đầu mạnh . Gió lên , nước biển càng dữ . Khoảng mênh mmông ầm ĩ càng lan rộng mãi .Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng mênh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé . Một tiếng ào dữ dội . Như một đàn cá voi lớn , sóng trào qua những cây vẹt cao nhất , vụt vào thaan đê rào rào Chu Văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa Trong vườn , lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống , như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lững . Từng chiếc lá mít vàng ối . Tàu đu đủ , chiếc lá sắn héo lại nở năm cánh vàng tươi . Buồng chuối đốm quả chín vàng . Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo ,vạt áo . nắng vườn chuối trong gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng , đuôi áo nắng , vẫy vẫy . Tô Hoài - TV5 , T1 Chiều tối Nắng bắt đầu trút lên những vòm cây cao, rồi nhạt dần như hoà lẫn với ánh sáng trắng nhợt cuối cùng . Trong những bụi cây đã thấp thoáng những mảng tối . Màu tối lan dần dưới từng gốc cây , ngả dài trên thảm cỏ , rồi đổ lốm đốm trên lá cành , trên những vòm xanh rậm rạp . Bống tối như bức màn mỏng , như thứ bụi xốp , mờ đen , phủ dần lên mọi vật Phạm Đức – TV5 Vịnh hạ long Cái đẹp của Hạ Long trước hết là sự kì vĩ của thiên nhiên . Trên một diện tích hẹp mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô khuất khúc như rồng chầu phượng múa . Đảo có chỗ sừng sững chạy dài như bức tường thành vững chãi , ngăn khơi với lộng , nối mặt biển với chân trời .Có chỗ đảo dàn ra thưa thớt , hòn này với hòn kia biệt lập , xa trong như quân cờ bày chon von trên mặt biển . Tuỳ theo sự phân bố của đảo , vịnh hạ long lúc toả mênh mông, lúc thu hẹp lại thành ao , thành vũng ,lúc bị kẹp giữa hai triền đảo như một dòng suối , lúc uốn quanh chân đảo như một dải lụa xanh . Tuy bốn mùa là vậy , nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt , hấp dẫn lòng người B . Nhân hoá I . Khái niệm là hiện tượng dùng các từ ngữ gọi, tả, nói ,với các đồ vật, cây cối ,con vật như nói với người khi nói viết trong văn bản cũng như trong giao tiếp gọi là nhân hoá II . Tác dụng của nhân hoá làm cho câu văn câu thơ như gần gũi với con người làm cho đồ vật, cây cối, con vật như mang tâm tư tình cảm của con người III . phân loại 1 nhóm nhân hoá con vật được gọi tả nói như con người Anh đom đóm Mặt trời gác núi Bóng tối tan dần Anh đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Võ Quảng Ngày hội rừng xanh Chim gõ kiến nổi mỏ Công dẫn đầu đội múa Gà rừng gọi vòng quanh Khướu lĩnh xướng dàn ca Sáng rồi ,đừng ngủ nữa Kì nhông diẽn ảo thuật Nào , đi hội rừng xanh ! Thay đổi hoài màu da. Tre trúc thổi nhạc sáo Nấm mang ô đi hội Khe suối gảy nhạc đàn Tới suối, nhìn mê say Cây rủ nhau thay áo Ơ kìa, anh cọn nước Khoác bao màu tươi non Đang chơi trò đu quay ! Vương Trọng Cua càng thổi xôi Cua Càng đi hội Hai tay dụi mắt Cõng nồi trên lưng Tép chép miệng xong ! Vừa đi vừa thổi Chú Tôm về chậm Mùi xôi thơm lừng Dắt tay bà Cồng . Cái Tép đỏ mắt Hong xôi vừa chín Cậu ốc vặn mình Nhà đổ mái bằng Chú Tôm lật đật Trà pha thơm ngát Bà Sam cồng kềnh Mời ông Dã Tràng Tép chuyên nhóm lửa Dã Tràng móm mém Bà Sam dựng nhà Rụng hai chiếc răng Tôm đi chợ cá Khen xôi nấu dẻo Cậu ốc pha trà Có công Cua Càng . Nguyễn Ngọc Phú 2 Nhóm nhân hoá cây cối được gọi tả nói như con người Những chị lúa phất phơ bim tóc Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học Đàn cò áo trắng Khiêng nắng Qua sông Cô gió chăn mây trên đồng Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi Trần Đăng Khoa 3 Nhóm đồ vật được gọi tả nói như như con người Đồng hồ báo thức Bác kim giờ thận trọng Nhích từng li , từng li Anh kim phút lầm lì đi từng bước , từng bước Bé kim giây tinh ngịch Chạy vút lên trước hàng Ba kim cùng tới đích Rung một hồi chuông vang 3 nhóm nhân hoá các hiện tượng tự nhiên được gọi tả nói như con người Ông trời bật lửa Chị mây vừa kéo đến Trăng sao trốn cả rồi Đất nống lòng chờ đợi Xuống đi nào, mưa ơi Mưa !Mữa xuống thật rồi ! Đất hả hê uống nước Ông sấm vỗ tay cười Làm bé bừng tỉnh giấc Chớp bỗng loè chói mắt Soi sáng khắp ruộng vườn Ơ! Ông trời bật lửa Xem lúa vừa trổ bông . Đỗ Xuân Thanh Thì thầm Gió thì thầm với lá Trời mênh mông đến vậy Lá thì thầm cùng cây Đang thì thầm với sao Và hoa và ong bướm Sao trời tưởng im lặng Thì thầm điều chi đây Lại thì thầm cùng nhau Phùng Ngọc Hùng Mưa Mây đen lũ lượt Kéo về chiều nay Mặt trời lật đật Chui vào trong mây Chớp đông chớp tây Bà xỏ kim khâu Rồi mưa nặng hạt Chị ngồi đọc sách Cây lá xoè tay Mẹ làm bánh khoai Cứng làn nước mát Lửa reo tí tách Gió reo gió hát Chỉ thương bác ếch Giọng trầm giọng cao Lặn lội trong mưa Chớp dồn tiếng sấm Xem từng cụm lúa Chạy trong mưa rào Phất cờ lên chưa Trần Tám
05 Tháng Mười Hai 2018 Không còn ứng dụng phương pháp truyền thống, các nhà sư phạm ngày nay theo đuổi cách tiếp cận cá nhân hóa, trao cho mỗi học sinh khả năng làm chủ trải nghiệm học tập của chính mình. Học sinh giữ trọng trách cao nhất đối với trải nghiệm học tập của các em tại trường học. Ngày nay, cá nhân hóa trong học tập là chìa khóa giúp các em trưởng thành và thành công trong tương lai. Cá nhân hóa trong học tập chỉ là khái niệm phổ thông, nhưng nay đã được ứng dụng rộng rãi tại các trường học trên toàn thế giới như một phương pháp giúp giáo viên truyền tải kiến thức một cách hiệu quả dựa trên năng lực của từng học sinh. Nếu như trước đây, giáo viên chỉ đơn thuần đưa kiến thức với hy vọng bằng cách nào đó các học sinh đều tiếp thu được thì nay phương pháp này đã dần biến mất. Không còn cảnh giáo viên đứng giảng trên bục giảng nữa, các nhà sư phạm ngày nay tin rằng những phương pháp truyền thống không còn hiệu quả với một thế hệ trẻ đang cần trang bị nhiều kỹ năng hơn cho sự nghiệp tương lai. Theo nghiên cứu của Trường Sư phạm Quốc gia, cơ quan chuyên môn của Bộ Giáo dục Anh quốc, cá nhân hóa trong học tập sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho trẻ em trong quá trình trưởng thành và phát triển. Phương pháp này thừa nhận sự khác biệt của mỗi cá nhân, khuyến khích giáo viên chú ý tới phong cách học tập của từng học sinh, phát hiện ra điều gì là động lực cho các em học tập hay các em cần gì để học tập hiệu quả. Cá nhân hóa trong học tập cũng cho phép mỗi học sinh vượt qua những mục tiêu mà các em tự đặt ra, giúp giáo viên sử dụng thành công các phương pháp đánh giá chuyên sâu đối với mỗi học sinh, có phương pháp khuyến khích các em phát huy thế mạnh của mình. Cách tiếp cận này coi trọng quá trình học, không phải quá trình dạy. Học sinh học trong mọi trải nghiệm và với mọi cá nhân khác, thậm chí vượt qua phạm vi lớp học. Chia sẻ về khái niệm cá nhân hóa trong học tập, Giám đốc Giáo dục của Tổ chức Giáo dục Quốc tế Nord Anglia NAE Andy Puttock cho biết “Cần khuyến khích mỗi học sinh, mỗi đứa trẻ phát triển như một cá nhân khác biệt”. Ngôi trường tốt nào cũng cho rằng mình ứng dụng thành công phương pháp cá nhân hóa trong học tập. Tuy nhiên, câu hỏi cần trả lời là cá nhân hóa trong học tập cụ thể là gì, trông như thế nào? Học sinh sẽ học ra sao? Ông Andy Puttock, Giám đốc Giáo dục của NAE Tại Trường Quốc tế Anh Bắc Kinh Trung Quốc, nơi ông Andy Puttock từng làm Hiệu trưởng trong khoảng thời gian 5 năm, các giáo viên luôn nỗ lực giúp học sinh học tập qua nhiều hoạt động được thiết kế đa dạng. Những hoạt động đó bao gồm việc ứng dụng công nghệ, cùng nhau định hình vấn đề và thảo luận đưa ra giải pháp, tự học có hướng dẫn và học tập trải nghiệm bên ngoài lớp học. Nhờ đó, giáo viên thường xuyên thay đổi nhiều cách tiếp cận và hoạt động khác nhau để tăng hứng thú học tập và tối ưu hóa bài học, phù hợp với ưu thế mỗi học sinh. Các giáo viên học cách đặt đúng câu hỏi cho học sinh nhằm thu được đúng câu trả lời cần thiết. [...] Chúng tôi đầu tư nhiều thời gian và nguồn lực vào phát triển đội ngũ giáo viên và quy trình đánh giá chất lượng học tập. Sau mỗi bài học, chúng tôi đảm bảo giáo viên hoàn toàn đánh giá được mỗi mức độ tiếp thu bài giảng của mỗi học sinh. Ông Andy Puttock, Giám đốc Giáo dục của NAE Để mô hình cá nhân hóa trong học tập thực sự đạt hiểu quả, giáo viên cần phải củng cố phương pháp này bằng quá trình tạo lập và hoàn thành mục tiêu của mỗi học sinh. Quá trình này cho phép giáo viên xác định hạn chế và đòi hỏi của mỗi học sinh, khuyến khích các em làm chủ và có trách nhiệm hơn trong việc tự hoàn thiện tri thức cho mình. “Việc học là do chính các em, những học sinh, quyết định thay vì nhà trường hay các thầy cô giáo”, ông Andy Puttock khẳng định. “Cá nhân hóa trong học tập giúp Nhà trường hiểu được gốc rễ của vấn đề, biết các em cần gì thay vì chỉ giảng một giáo án soạn sẵn.” Ngày nay, không còn tình trạng mỗi học sinh chỉ học tốt một môn mà mình có năng khiếu trong khi lại yếu những môn khác. Bởi vì, cá nhân hóa trong học tập thừa nhận bản chất của sự phát triển không nằm trên một đường thẳng. Không phải là các em không học tốt mà là chưa phát huy hết sức mình. Một khi hiểu được điều này, các em sẽ sẵn sàng thay đổi và phát triển tư duy. Andy Puttock chia sẻ “Chúng tôi đưa việc giảng dạy trở thành sản phẩm của mỗi cá nhân. Chúng tôi hiểu mỗi em cần gì để tiến bộ trong học tập.” Nếu một học sinh trong lớp chưa giỏi Toán, chúng tôi đảm bảo em sẽ được dạy dỗ để đáp ứng đủ mọi tiêu chuẩn về kỹ năng và tư duy tính toán mà một công dân toàn cầu cần. Điều này khác hẳn với mô hình đào tạo cứng nhắc, đòi hỏi mọi học sinh phải tiếp thu theo cách giống nhau. Cá nhân hóa trong học tập cho phép các em phát huy hết khả năng ở các lĩnh vực có lợi thế nhưng vẫn được hỗ trợ để chinh phục các môn học còn yếu. Ông Andy Puttock, Giám đốc Giáo dục của NAE Cá nhân hóa trong học tập là gì? 1. Sự am hiểu về học sinh Việc hiểu rõ năng lực của các em đòi hỏi kỹ năng và sự cam kết thực sự của giáo viên. Giáo viên không những phải nắm được thông tin về trình độ của học sinh, mà còn phải hiểu rõ về thế mạnh, năng khiếu, nguyện vọng và nguồn động lực của các em. 2. Chất lượng giảng dạy cao Giáo viên cần biết cách đặt câu hỏi cho học sinh để nhận được câu trả lời cần thiết, phân bổ hoạt động trong lớp học để đảm bảo mỗi học sinh đều đạt được mục tiêu kỳ vọng của mình trong bài học đó. Mục tiêu học tập của mỗi học sinh là khác biệt và cũng sẽ phát triển, thay đổi cùng các em. 3. Nuôi dưỡng đam mê Cá nhân hóa trong học tập cho học sinh cơ hội phát triển sở thích và đam mê. Học sinh được quyết định mức độ tham gia vào các hoạt động học tập theo đam mê cá nhân của mình. Giáo viên có trách nhiệm định hướng chiến lược cho các em để đạt đượcmục tiêu kỳ vọng. Nguồn Tổ chức Giáo dục Quốc tế Nord Anglia Theo ông Andy Puttock, “Áp lực trong học tập làm mất hết mọi hứng thú. Vì thế, các em cần được ở trong một môi trường có những người sẵn sàng hỗ trợ và cổ vũ các em. Họ sẽ đặt ra những thử thách và khuyến khích các em đạt được mục tiêu”. Nhờ vậy, các em có được niềm yêu thích học tập, điều thường bị coi nhẹ trong mô hình giáo dục truyền thống. Tìm hiểu thêm về Cá nhân hóa trong học tập tại Nord Anglia Education’s approach to personalised learning 5. Tin tức Tìm hiểu thêm 5. Tin tức
dạy nhân hóa cho học sinh lớp 3